Danh mục
Trang chủ >> Tây Y >> Lựa chọn thuốc kích thích miễn dịch trong điều trị hen bằng

Lựa chọn thuốc kích thích miễn dịch trong điều trị hen bằng

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Điều trị hen bằng thuốc kích thích miễn dịch có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch trong cơ thể để giảm triệu chứng và kiểm soát căng thẳng ở đường hô hấp. Cùng tìm hiểu về lựa chọn điều trị này trong bài viết sau đây!

Lựa chọn thuốc kích thích miễn dịch trong điều trị hen bằng

Có những loại thuốc nào được sử dụng trong việc điều trị hen?

Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM cho biết: Trong quá trình điều trị hen, các nhóm thuốc thông thường được sử dụng bao gồm:

  •  Thuốc giãn phế quản, bao gồm các loại thuốc cường độ beta-2 và kháng cholinergic.
  • Corticosteroid.
  • Thuốc kháng Leukotriene.
  • Thuốc ổn định tế bào mast.
  •  Methylxanthines.
  • Thuốc kích thích miễn dịch.

Nghiên cứu về các loại thuốc kích thích miễn dịch

Dược sĩ tại các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Các loại thuốc điều hòa miễn dịch bao gồm omalizumab, một loại kháng thể chống IgE, ba loại kháng thể chống IL-5 (benralizumab, mepolizumab, reslizumab), và một loại kháng thể chặn receptor đơn dòng alpha của IL-4 để ức chế tín hiệu của IL-4 và IL-13 (dupilumab). Các loại thuốc điều hòa miễn dịch này được sử dụng để kiểm soát hen suyễn nặng khó điều trị, thường kết hợp với các phương pháp điều trị hen từng bước, thường là corticosteroid hít ở liều cao, kèm theo thuốc kích thích beta2-adrenergic tác động kéo dài và tăng cường các chỉ số sinh học của viêm dị ứng (như IgE huyết thanh, số lượng bạch cầu ái toan trong máu). Việc lựa chọn loại thuốc cần phải được điều chỉnh theo tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân dựa trên quá trình bệnh lâm sàng, tần suất sử dụng, chi phí và tác động phụ của thuốc. Ví dụ, đối với bệnh nhân có cả hen suyễn và viêm da cơ địa, việc sử dụng dupilumab có thể được xem xét bởi vì loại thuốc này cũng được áp dụng trong điều trị viêm da cơ địa.

Omalizumab, được chỉ định cho những bệnh nhân mắc hen nặng hoặc hen dị ứng có mức độ IgE cao, giúp giảm cơn hen, hạn chế nhu cầu sử dụng corticosteroid và giảm các triệu chứng. Liều lượng thường được điều chỉnh theo biểu đồ liều phụ thuộc vào cân nặng và mức độ IgE của bệnh nhân, thường được tiêm dưới da mỗi 2 đến 4 tuần.

Mepolizumab, reslizumab và benralizumab là các loại kháng thể đơn dòng chống IL-5 hoặc IL-5R, được phát triển để sử dụng trong điều trị bệnh nhân hen có tăng bạch cầu ái toan, một loại bệnh nhân mà IL-5 chịu trách nhiệm kích thích quá trình viêm và tăng bạch cầu ái toan trong đường hô hấp.

Tuyển sinh Cao đẳng Dược Hà Nội và TP.HCM học ngoài giờ hành chính

Mepolizumab giúp giảm tần suất cơn hen, làm giảm triệu chứng hen suyễn và cũng giảm cần sử dụng corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân hen suyễn, đặc biệt là những người phụ thuộc vào việc sử dụng corticosteroid toàn thân trong thời gian dài. Dữa trên dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả thường được quan sát khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu ái toan trong máu > 150/microL (0,15 × 109/L). Trong trường hợp bệnh nhân cần điều trị corticosteroid toàn thân lâu dài, ngưỡng hiệu quả không rõ ràng do tác dụng ức chế của corticosteroid lên số lượng bạch cầu ái toan trong máu, tuy nhiên mepolizumab đã được chứng minh giảm hoặc loại bỏ nhu cầu sử dụng corticosteroid toàn thân. Mepolizumab được tiêm dưới da 100 mg mỗi 4 tuần.

Reslizumab có khả năng giảm tần suất đợt hen và hạn chế các triệu chứng hen trong thử nghiệm lâm sàng. Đối với bệnh nhân có số lượng tuyệt đối của bạch cầu ái toan trong máu khoảng 400/microL (0,4 × 109/L), Reslizumab có tác động. Tuy nhiên, trong trường hợp điều trị bằng corticosteroid toàn thân lâu dài, ngưỡng tác dụng chưa rõ ràng. Liều dùng của Reslizumab là 3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong khoảng từ 20 đến 50 phút mỗi 4 tuần.

Benralizumab là một loại kháng thể đơn dòng liên kết với các thụ thể IL-5, được chỉ định trong việc điều trị duy trì bổ sung cho bệnh nhân hen nặng từ 12 tuổi trở lên có tăng bạch cầu ái toan. Nó đã được chứng minh giảm tần suất đợt hen và hạn chế hoặc loại bỏ việc sử dụng corticosteroid đường uống. Liều khuyến cáo là 30 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần trong 3 liều đầu tiên, tiếp theo là 30 mg mỗi 8 tuần.

Thuốc Tây Y Dupilumab là một loại kháng thể đơn dòng chặn tiểu đơn vị IL-4R-alpha, từ đó ức chế tín hiệu của IL-4 và IL-13. Nó được chỉ định cho điều trị bổ sung duy trì cho bệnh nhân hen từ trung bình đến nặng từ 12 tuổi trở lên, có tăng bạch cầu ái toan hoặc sử dụng corticosteroid đường uống. Liều khuyến cáo ban đầu là 400 mg tiêm dưới da, sau đó là 200 mg mỗi tuần hoặc liều ban đầu là 600 mg, sau đó là 300 mg mỗi tuần. Liều lượng cao hơn được khuyến nghị cho những bệnh nhân cần dùng đồng thời với corticosteroid đường uống, với mục tiêu là giảm liều hoặc ngưng sử dụng corticosteroid toàn thân.

Bác sĩ lâm sàng khi sử dụng bất kỳ loại thuốc điều hòa miễn dịch nào cần sẵn sàng phát hiện và điều trị các phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng. Có thể xuất hiện chứng quá mẫn ngay cả sau việc sử dụng dupilumab, benralizumab, omalizumab hoặc reslizumab, ngay cả khi liều thuốc trước đó đã được dung nạp tốt. Cũng đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn khi sử dụng mepolizumab. Việc sử dụng mepolizumab có thể liên quan đến nhiễm trùng herpes zoster; vì vậy, khuyến nghị tiêm vắc xin phòng trước khi bắt đầu điều trị trừ khi có chống chỉ định.

Nguồn: thaythuoc.edu.vn

Có thể bạn quan tâm

Thuốc Gamalate B6 là thuốc điều trị bệnh gì?

Gamalate B6 là thuốc hỗ trợ suy nhược chức năng thần kinh ở người trưởng …