Danh mục
Trang chủ >> Tây Y >> Những điều cần biết về thuốc Atarax (hydroxyzine hydrochloride)

Những điều cần biết về thuốc Atarax (hydroxyzine hydrochloride)

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Thuốc Atarax (hydroxyzine hydrochloride) là gì? Sử dụng thuốc như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất? Cần lưu ý những điều gì trong quá trình dùng thuốc?

Những điều cần biết về thuốc Atarax (hydroxyzine hydrochloride)

Thuốc Atarax (hydroxyzine hydrochloride) là thuốc gì?

Thuốc Atarax là một biệt dược có chứa hoạt chất hydroxyzine hydrochloride. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ngăn cơn nôn
  • Chống ngứa (dị ứng)
  • Lo âu, thuốc an thần trước và sau phẫu thuật
  • Kiểm soát trạng thái kích động trong hội chứng cai rượu cấp

Trường hợp không dùng thuốc Atarax 

  • Người mang thai và người cho con bú.
  • Thuốc không được tiêm tĩnh mạch, động mạch hoặc dưới da.
  • Mẫn cảm với hydroxyzin hay bất cứ thành phần nào khác của chế phẩm;

Hướng dẫn dùng thuốc Atarax (hydroxyzine hydrochloride)

Cách dùng

  • Nên dùng đường uống thay cho tiêm bắp càng sớm càng tốt. Nguyên tắc nên dùng liều thấp nhất nhưng vẫn có tác dụng. Thuốc không tiêm dưới da, động mạch hoặc tiêm tĩnh mạch vì có thể gây nên những tác dụng phụ nặng.
  • Tiêm bắp ở người lớn: Nên tiêm sâu vào phần tư ngoài trên cơ mông hoặc mặt bên – giữa đùi. Thận trọng tiêm ở vùng cơ delta và chỉ tiêm khi cơ phát triển tốt, để tránh tổn thương dây thần kinh quay.
  • Đối với trẻ em, nên tiêm vào vùng giữa – bên cơ đùi. chỉ tiêm khi cần (thí dụ trẻ bị bỏng) vào rìa ngoài của phần tư trên ngoài cơ mông, để giảm thiểu nguy cơ gây tổn thương dây thần kinh tọa.
  • Không được tiêm vào vùng dưới và vùng 1/3 – giữa cánh tay.

Liều lượng

Điều trị ngứa

  • Người lớn và trẻ >12 tuổi
    + Bắt đầu uống 25 mg/ lần vào buổi tối.
    + Có thể tăng lên 25 mg/lần, uống 3 – 4 lần/ngày nếu cần.
  • Trẻ em
    + Từ 6 tháng – 6 tuổi: Uống 5 – 15 mg/ lần vào buổi tối, có thể tăng lên 50 mg/ngày, chia làm 3 – 4 lần/ngày.
    + Từ 6 – 12 tuổi: Uống 15 – 25 mg/ lần vào buổi tối, có thể tăng lên 50 – 100 mg/ngày, chia làm 3 – 4 lần/ngày.
    + Hoặc tính theo cân nặng của trẻ như sau: Uống 1 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều, tăng đến tối đa 2,5 mg/kg/ngày đối với trẻ từ 1 – 6 tuổi hoặc tới tối đa 2 mg/kg/ngày đối với trẻ trên 6 tuổi.
  • Người cao tuổi
    + Liều khởi đầu thấp hơn giới hạn dưới của phạm vi liều khuyến cáo dùng cho người lớn.
    + Có thể uống 10 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày, nếu cần có thể tăng tới 25 mg/lần, x 3 – 4 lần/ ngày.

Chống nôn (loại trừ buồn nôn và nôn do thai nghén)

  • Tiêm bắp 25 – 100 mg/lần đối với người lớn và liều 1,1 mg/kg đối với trẻ em.
  • Tiếp theo cần điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Điều trị lo âu

  • Người lớn: Uống 25 – 100 mg/lần, 4 lần/ngày.
  • Trẻ ≥ 6 tuổi: Uống 50 – 100 mg/ngày, chia thành nhiều liều.
  • Trẻ < 6 tuổi: Uống 50 mg/ngày, chia thành nhiều liều.

Làm dịu lo âu trước và sau gây mê

  • Người lớn: Uống 50 – 100 mg; hoặc tiêm bắp 25 – 100 mg.
  • Trẻ em: Uống 0,6 mg/kg hoặc tiêm bắp 1,1 mg/kg.

Kiểm soát trạng thái kích động do cai rượu

Người lớn, tiêm bắp 50 – 100 mg/lần, cứ cách 6 giờ thì tiêm lại.

Liều hàng ngày sẽ được điều chỉnh giảm 1/3 đối với người bệnh suy gan và giảm 1/2 đối với người suy thận.

Những điều cần biết về thuốc Atarax (hydroxyzine hydrochloride)

Tác dụng phụ của thuốc Atarax

Theo các Dược sĩ Cao đẳng Dược TPHCM cho biết một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Atatax như

  • Đau khớp
  • Viêm họng
  • Buồn ngủ từ nhẹ đến vừa
  • Làm đặc dịch tiết ở phế quản
  • Run, co giật (hiếm khi xảy ra)
  • Nhức đầu, mệt mỏi, bồn chồn, chóng mặt
  • Ăn ngon miệng hơn, tăng cân, buồn nôn, ỉa chảy, đau bụng, khô miệng
  • Đánh trống ngực, hạ huyết áp, phù, trầm cảm, đờ đẫn, kích thích nghịch thường, mất ngủ, phù mạch, cảm quang, phát ban, bí tiểu, viêm gan, đau cơ, run, dị cảm, nhìn mờ, co thắt phế quản, chảy máu cam

 Lưu ý khi dùng thuốc Atarax

  • Giảm liều ở những người suy gan, thận
  • Tác dụng kháng cholinergic không được dung nạp tốt ở người cao tuổi
  • Tình trạng thoát mạch xảy ra có thể gây áp xe vô khuẩn và cứng mô rõ rệt
  • Không tiêm dưới da, tiêm động mạch hay tĩnh mạch vì có thể xảy ra huyết khối hay hoại thư ngón chân, tay
  • Dùng hydroxyzin chống ngứa trong một thời gian ngắn, nhưng không nên dùng như là một thuốc làm dịu ở người cao tuổi
  • Thận trọng với đối tượng bị glaucom góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang, hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

 Cách bảo quản thuốc

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15 – 30 ºC.
  • Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng và nên xử lí thật cẩn thận những thuốc này trước khi đưa thuốc ra ngoài môi trường.

Thông tin trên trang mang tính chất tham khảo, vui lòng không tự ý áp dụng, nếu không có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.

Có thể bạn quan tâm

Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Crestor®

Crestor® là thuốc gì? Thuốc Crestor® được sử dụng trong các trường hợp nào? Công …