Danh mục
Trang chủ >> Tây Y >> Tìm hiểu về liều dùng và công dụng thuốc atropine

Tìm hiểu về liều dùng và công dụng thuốc atropine

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Atropine là thuốc có nhiều tác dụng điều trị như: giảm co thắt đường tiêu hóa, ống mất, bàng quang. Cùng tìm hiểu tác dụng và liều dùng thuốc trong bài viết sau.

Tác dụng của atropine là gì?

Tác dụng của atropine là gì?

Tác dụng của atropine là gì?

Trong Tây y, atropine có nhiều tác dụng điều trị bệnh. Cụ thể công dụng của thuốc atropine như sau:

  • Làm giảm co thắt đường tiêu hóa (dạ dày và ruột), bàng quang, và ống mật. Điều này giúp kiểm soát các tình trạng như viêm đại tràng, bàng quang co thắt, viêm túi thừa, đau bụng co thắt ở trẻ sơ sinh, đau co thắt thận và mật, viêm loét dạ dày tá tràng và hội chứng ruột kích thích.
  • Atropine được dùng để điều trị triệu chứng cứng, run, tiết nước bọt, và đổ mồ hôi quá mức do bệnh Parkinson.
  • Atropine cũng làm giảm sự bài tiết của nhiều cơ quan, qua đó giúp kiểm soát các tình trạng như: tiết axit dạ dày quá mức và tiết dịch ở tuyến tụy quá mức; giảm dịch tiết của mũi, phổi, tuyến nước bọt, và dạ dày trước khi phẫu thuật; và làm khô chất nhầy được sản sinh quá mức liên quan đến bệnh tật, nhiễm trùng và dị ứng.
  • Atropine cũng có tác động lên tim. Thuốc được sử dụng trong quá trình phẫu thuật để duy trì chức năng tim, trong những trường hợp khẩn cấp liên quan đến tim, và để điều trị một số rối loạn về tim.
  • Atropine cũng có tác động lên mắt và có trong các chế phẩm điều trị dành cho mắt.
  • Atropine được sử dụng để kiểm soát các giai đoạn thay đổi về tâm trạng (như khóc và cười) do các khối u não.
  • Atropine cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác.

Liều dùng thuốc atropine như thế nào?

Những thông tin trong trang Thầy thuốc cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên của Bác sĩ hoặc Dược sĩ. Vì thế trước khi quyết định sử dụng thuốc hãy hỏi ý kiến Bác sĩ

Liều dùng atropine cho người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhịp tim chậm:

  • 0,4 – 1 mg tiêm tĩnh mạch một lần. Liều lượng có hiệu quả trong khoảng này có thể được lặp lại mỗi 1 – 2 giờ khi cần thiết để đạt được nhịp tim thích hợp hoặc trong vòng 5 – 10 phút, nếu nhịp tim không đáp ứng sau liều khởi đầu. Trong một số trường hợp hiếm gặp, cần thiết lặp lại liều 2 mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc phốt pho hữu cơ:

Các triệu chứng nhẹ khi tiếp xúc với chất độc thần kinh (khí độc) hoặc thuốc trừ sâu:

  • Bơm tiêm tự động AtroPen vào giữa đùi 2 mg/0,7 mL (màu xanh), tiếp theo 2 liều bổ sung 2 mg/0,7 mL AtroPen trong 10 phút sau khi tiêm mũi đầu tiên, nếu bạn có bất cứ triệu chứng nghiêm trọng nào sau đây: hành vi lạ hoặc bối rối, khó thở mức độ nặng hoặc tiết dịch nghiêm trọng từ phổi và đường hô hấp, co giật cơ bắp nặng và suy nhược toàn thể, tiểu tiện và đại tiện không ý thức, co giật hoặc hôn mê.

Các triệu chứng nghiêm trọng khi tiếp xúc với chất độc thần kinh (khí độc) hoặc thuốc trừ sâu:

  • Bơm tiêm tự động AtroPen vào giữa đùi 3 mũi tiêm 2 mg/0,7 mL (màu xanh) nhanh liên tiếp.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị blốc nhĩ thất:

  • 0,4 – 1 mg tiêm tĩnh mạch một lần. Liều lượng có hiệu quả trong khoảng này có thể được lặp lại mỗi 1 – 2 giờ khi cần thiết để nút nhĩ thất hoạt động bình thường hoặc trong vòng 5 – 10 phút, nếu liều khởi đầu không đủ để vượt qua cơn blốc tim. Trong một số trường hợp hiếm gặp, cần thiết lặp lại liều 2 mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc chất kháng mem Cholinesterase:

  • 2 – 3 mg tiêm tĩnh mạch một lần. Liều dùng có thể được lặp lại khi cần thiết để ngăn ngừa hoặc điều trị các dấu hiệu đối giao cảm, hôn mê, và/hoặc trụy tim mạch.

Liều dùng atropine cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhịp tim chậm:

  • 0,01 – 0,03 mg/kg, tiêm tĩnh mạch mỗi 5 phút cho 2 – 3 liều khi cần thiết. Liều tối thiểu là 0,1 mg và liều tối đa là 0,5 mg. Tổng liều tối đa là 1 mg.
  • Đặt nội khí quản: 0,04 – 0,06 mg/kg; có thể lặp lại một liều nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ngộ độc phốt pho hữu cơ:

  • Trẻ sơ sinh cân nặng dưới 3,1 kg (thường ít hơn sáu tháng tuổi): sử dụng 0,25 mg/0,3 mL (màu vàng) bơm tiêm tự động AtroPen.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị blốc nhĩ thất:

  • 0,01 – 0,03 mg/kg, tiêm tĩnh mạch mỗi 5 phút cho 2 – 3 liều khi cần thiết. Liều tối thiểu là 0,1 mg và liều tối đa là 0,5 mg. Tổng liều tối đa là 1 mg.
  • Đặt nội khí quản: 0,04 – 0,06 mg/kg; có thể lặp lại một liều nếu cần thiết.

Atropine có những dạng và hàm lượng nào?

Atropine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 0,1 mg/mL, 0,05 mg/mL, 0,4 mg/mL, 0,8 mg/mL, 1 mg/mL.
  • Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 1 %.
  • Viên nén, thuốc uống: 0,4 mg.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc atropine

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc atropine

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc atropine

Ngừng dùng thuốc và gọi cấp cứu ngay nếu gặp tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc atropine:

  • Một phản ứng dị ứng (sưng môi, lưỡi, hoặc mặt, khó thở, hẹp cổ họng, hoặc phát ban);
  • Nhịp tim bất thường hoặc nhanh;
  • Phát ban hoặc đỏ da;
  • Đau mắt.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có nhiều khả năng xảy ra. Tiếp tục dùng atropine và báo với bác sĩ của bạn nếu bạn bị:

  • Đau đầu, chóng mặt hoặc đầu óc lâng lâng;
  • Suy nhược, căng thẳng;
  • Mờ mắt, giãn đồng tử, hoặc nhạy cảm với ánh sáng;
  • Buồn nôn, đầy hơi, ợ nóng, hoặc táo bón;
  • Thay đổi vị giác;
  • Khó tiểu tiện;
  • Giảm ra mồ hôi;
  • Nghẹt mũi, nghẹt, hoặc khô miệng.

Trên đây không phải tất cả danh mục tác dụng phụ khi sử dụng thuốc atropine. Tuy nhiên, không phải ai cũng gặp tác dụng phụ khí sử dụng này. Hãy hỏi ý kiến Bác sĩ nếu như có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc.

Nguồn: thaythuoc.edu.vn

Có thể bạn quan tâm

Tìm hiểu về thuốc Duphalac®

Thuốc Duphalac® là thuốc thuộc phân nhóm nhuận trường, thuốc xổ có tác dụng làm …